Các loại mệnh Thổ – 6 nạp âm mệnh Thổ

nạp âm mệnh thổ

Như các bạn đã biết Thổ là nguyên tố quan trọng của ngũ hành, Thổ là nguồn sống của mọi sinh vật trong tự nhiên, vai trò của Thổ rất quan trọng đối với vạn vật. Vậy Thổ có các nạp âm nào? Các loại mệnh Thổ nào khác nhau?

Đặc điểm mệnh Thổ

Thổ là đất, nguồn sống giúp nuôi dưỡng, phát triển của vạn vật. Thổ còn biểu tượng cho đất đai, tài nguyên quý giá của tự nhiên.

nạp âm mệnh thổ

Thổ có sự tương tác với các mệnh khác trong ngũ hành tạo nên sự tương sinh, tương khắc và ràng buộc lẫn nhau.

Đặc điểm bên ngoài

Người mệnh Thổ có hình dáng cân đối, có thể xem là trong vo như cục đất, đôi khi còn béo phì do tăng cân nhanh. Mệnh Thổ cần phải tích cực hoạt động và giảm chế độ ăn uống để cơ thể khỏe mạnh.

Hình dáng bên ngoài tròn, đôi mắt to. Làn da sáng, mái tóc màu nâu, cơ thể thường hay ra mồ hôi nhiều. Hành đông của họ chậm, không có sự nhạy cảm, tạo cảm giác nặng nề với người nhìn. Cảm nhận được nguôn năng lượng xấu bên trong, với người có năng lượng dương thích sôi nổi, năng động trong cuộc sống.

Tính cách

Khi tiếp xúc mệnh Thổ sẽ nhận thấy họ nhẹ nhàng, tin tưởng và dễ tha thứ cho người khác. Với bạn bè họ trung thành, chơi rất lâu và thường cố định một người nào đó, dễ tin tưởng là nơi trút bầu tâm sự.

Hứa với ai thì sẽ quyết tâm thực hiện, nắm bắt rõ sức mạnh của bản thân và luôn biết cách cẩn trọng trong mọi việc.

Nhược điểm chung của họ là hay do dự,  không dám nghĩ lớn và đôi khi thất bại hay nản chí. Tính cách này khiến họ bị ảnh hưởng lớn trong quá trình tiến thân, sự nghiệp chậm và có thành quả nếu như biết cố gắng vươn lên.

Mệnh Thổ sinh năm nào?

Tuổi 12 con giáp tương với với các năm sinh như sau

Mậu Dần sinh năm 1938, 1998
Tân Sửu sinh năm 1961, 2021
Canh Ngọ sinh năm 1990
Kỷ Mão sinh năm 1939, 1999
Mậu Thân sinh năm 1968
Tân Mùi  sinh năm 1931, 1991
Bính Tuất sinh năm 1946, 2006
Kỷ Dậu sinh năm 1969
Đinh Hợi  sinh năm 1947, 2007
Bính Thìn sinh năm 1976
Canh Tý sinh năm 1960, 2020
Đinh Tỵ  sinh năm 1977

Các loại mệnh Thổ

Nạp âm mệnh Thổ gồm có 6 loại bao gồm Lộ Bàng Thổ, Bích Thượng Thổ, Thành Đầu Thổ, Sa Trung Thổ, Ốc Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ.

  • Lộ Bàng Thổ tuổi Canh Ngọ (1930 – 1990) và tuổi Tân Mùi (1931 – 1991)
  • Bích Thượng Thổ tuổi Canh Tý (1960 – 2020) và tuổi Tân Sửu (1961 – 2021).
  • Thành Đầu Thổ tuổi Mậu Dần (1938 – 1998) và tuổi Kỷ Mão (1939 – 1999).
  • Sa Trung Thổ tuổi Bính Thìn (1976 – 2036) và tuổi Đinh Tỵ (1977).
  • Ốc Thượng Thổ tuổi Bính Tuất (1946 – 2006) và tuổi Đinh Hợi (1947 – 2007).
  • Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ tuổi Mậu Thân (1968) và tuổi Kỷ Dậu (1969).

các loại mệnh thổ (nạp âm thổ)

Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường) 

Canh Ngọ còn yếu nên chưa đủ sức nuôi dưỡng thiên nhiên. Đối với Tân Mùi là chính vị Thổ. Lộ Bàng Thổ dài rộng và cần có Thủy mới hữu dụng cho thiên nhiên và con người.

Bích Thượng Thổ (Đất trên vách)

Đặc tính của đất trên vách là mềm, dẻo cần dựa vào người khác để sống phát triển. Chớ nên làm chủ dễ đổ vỡ, thất bại. Canh Tý khí thế nhược còn Tân Sửu khí thế cao.

Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành)

Thành Đầu Thổ điểm nổi bật nhất là tính cách ngút ngàn, cương trực, thích giúp đời giúp người. Vì vậy thường thiệt thân nhưng được sự quý mến của người xung quanh. Thường họ sống trong thời bình dễ thành công hơn thời chiến.

Sa Trung Thổ (Đất pha cát)

Sa Trung Thổ là đất pha cát hay phù sa, được bồi đắp mà thành nên thường màu mỡ. Người nạp âm Sa Trung Thổ biết chớp cơ hội, thời thế nên ranh giới thiện ác mỏng manh.

Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Ốc Thượng Thổ được luyện từ sức nóng của lửa, bền bỉ sau đó giúp che nắng mưa, nhưng rơi là nát. Tính cách yêu thương, nhân ái nhưng hay có tính nhờ vả, ỷ lại trong cuộc sống.

Đại Trạch Thổ

Hay Đại Dịch Thổ là Đất quán dịch lớn. Con người này có tính cách bao dung, trượng nghĩa, nên có thể làm các việc lớn lao, gánh vác nhiệm vụ quan trọng.

Mệnh Thổ nào không sợ Mộc?

Theo ngũ hành tương khắc, Mộc khắc Thổ vì cây hút hết chất dinh dưỡng của đất, khiến đất khô cằn,sỏi đá.

mệnh thổ nào không sợ mộc

Tuy nhiên các nạp âm mệnh Thổ như Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), Đại Dịch Thổ (Đất quán dịch lớn), Sa Trung Thổ (Đất pha cát) không ngại Mộc, bởi cây ít sống ở những nơi này. Các nạp âm còn lại đều bị hệ Mộc khắc chế nặng.

Mệnh Thổ nào yếu nhất?

Câu trả lời là Lộ Bàng Thổ sinh năm 1990 và 1991 vì đặc tính ngũ hành Thổ không thể hiện rõ (mờ nhạt), không đủ sức ngăn cản Thủy và cũng không đủ sức nuôi Mộc.

Chúng ta vừa theo dõi các loại mệnh Thổ hay nạp âm mệnh Thổ trong ngũ hành. Thổ là mệnh rất quan trọng không chỉ với thiên nhiên và cả con người.